Bắc Thành
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh lịch sử):
- Tên gọi một đơn vị hành chính cấp cao: "Bắc Thành" là tên gọi vùng đất phía Bắc Việt Nam dưới triều đại Tây Sơn và những năm đầu triều Nguyễn (thời vua Gia Long). Địa bàn này tương đương với khu vực Bắc Bộ ngày nay.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Dưới thời Gia Long, Bắc Thành được chia thành 11 trấn.
- Trụ sở của tổng trấn Bắc Thành đặt tại Thăng Long (Hà Nội ngày nay).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tổng trấn Bắc Thành": Chức quan đứng đầu cai quản toàn bộ vùng Bắc Thành.
- Nguyễn Văn Thành từng giữ chức Tổng trấn Bắc Thành.
Biến thể và từ liên quan
- Bắc Thành (xã): Một địa danh hành chính cấp xã thuộc huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An ngày nay. Đây là một tên gọi khác, không liên quan trực tiếp đến đơn vị hành chính lịch sử "Bắc Thành" thời Nguyễn sơ.
- Bắc Thành tổng trấn: Cách gọi chỉ chức vụ hoặc cơ quan đứng đầu vùng Bắc Thành.
- Trấn: Đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc Bắc Thành, như trấn Sơn Nam, trấn Hải Dương.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa (trong bối cảnh lịch sử)
- Bắc Hà: Tên gọi chung chỉ vùng đất phía Bắc sông Hồng trong lịch sử.
- Bắc Bộ: Tên gọi địa lý hiện đại chỉ cùng khu vực này.
Lưu ý sử dụng
- "Bắc Thành" là một thuật ngữ lịch sử, chủ yếu được sử dụng trong văn bản, sử sách hoặc khi nói về giai đoạn lịch sử cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19.
- Cần phân biệt rõ giữa "Bắc Thành" (đơn vị hành chính lịch sử) và "Bắc Thành" (tên một xã ở Nghệ An) dựa trên ngữ cảnh.
- Tên đất dưới triều Tây Sơn và đầu triều Gia Long (nhà Nguyễn), chỉ vùng đất phía bắc, tương đương với địa bàn Bắc bộ ngày nay. Thời Gia Long, Bắc Thành gồm 11 trấn: Hải Dương, Sơn Nam Thượng, Sơn Nam Hạ, Sơn Tây, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hưng Hoá, Lạng Sơn, Yên Quảng, Cao Bằng và phủ Hoài Đức (Hà Nội ngày nay). Chức quan đứng đầu là tổng Trấn, trụ sở đặt ở Thăng Long (Hà Nội) và cũng vì vậy vùng đất này gọi là Bắc Thành
- (xã) h. Yên Thành, t. Nghệ An